Giáo dụcLớp 6

Bài tập Toán lớp 6: Thứ tự thực hiện các phép tính

Bài tập Toán lớp 6: Thứ tự thực hiện các phép tính mang tới những kiến thức lý thuyết trọng tâm, cùng các dạng bài tập tương ứng cho các em ôn tập, củng cố kỹ năng giải Toán của mình thật tốt.

Nhờ đó, các em sẽ chuẩn bị cho các bài thi giữa học kì 1, cuối học kì 1 lớp 6 thật tốt. Sau đây là nội dung chi tiết tài liệu mời các bạn cùng tham khảo và tải tài liệu tại đây.

Bạn đang xem: Bài tập Toán lớp 6: Thứ tự thực hiện các phép tính

Lý thuyết Thứ tự thực hiện các phép tính

1. Đối với biểu thức không có dấu ngoặc:

– Nếu phép tính chỉ có cộng, trừ hoặc chỉ có nhân, chia, ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

– Nếu phép tính có cả cộng , trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện phép nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân chia, cuối cùng đến cộng trừ.

Lũy thừa → nhân và chia → cộng và trừ.

2. Đối với biểu thức có dấu ngoặc.

Nếu biểu thức có các dấu ngoặc: ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính theo thứ tự:

( ) →[ ] → { }

Các dạng toán Thứ tự thực hiện các phép tính

Dạng 1: Thực hiện phép tính

Phương pháp: Áp dụng đúng thứ tự thực hiện phép tính

Ví dụ:

a) {2^4} - 50:25 + 13.7 = 16 - 50:25 + 13.7 = 16 - 2 + 91 = 105

b)

\begin{array}{l}\,\,\,\,\,2.\left[ {\left( {195 + 35:7} \right):8 + 195} \right] - 400\\ = 2.\left[ {\left( {195 + 5} \right):8 + 195} \right] - 400\\ = 2.\left( {200:8 + 195} \right) - 400\\ = 2.\left( {25 + 195} \right) - 400\\ = 2.220 - 400\\ = 440 - 400\\ = 40\end{array}

Dạng 2: Tìm x

Phương pháp: Hiểu rõ mối quan hệ giữa các số hạng trong một tổng, các thừa số trong một tích,…

Ví dụ: Tìm x biết 5.\left( {x + 15} \right) = {5^3}

Ta có:

\begin{array}{l}5.\left( {x + 15} \right) = {5^3}\\5.\left( {x + 15} \right) = 125\\\,\,\,\,\,\,\,\,x + 15 = 125:5\\\,\,\,\,\,\,\,\,x + 15 = 25\\\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 25 - 15\\\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 10\end{array}

Bài tập Thứ tự thực hiện các phép tính

Bài toán 1: Thực hiện phép tính.

a. 5 . 22– 18 : 32

c. 17 . 85 + 15 . 17 – 120

e) 75 – ( 3.52– 4.23)

g) 150 + 50 : 5 – 2.32

b) 23 . 17 – 23 . 14

d) 20 – [ 30 – (5 – 1)2]

f) 2.52+ 3: 710 – 54: 33

h) 5.32– 32 : 42

Bài toán 2: Thực hiện phép tính.

a. 27 . 75 + 25 . 27 – 150

c. 13 . 17 – 256 : 16 + 14 : 7 – 1

e. 15 – 25 . 8 : (100 . 2)

b. 12 : { 400 : [500 – (125 + 25 . 7)]}

d. 18 : 3 +182 + 3.(51 : 17)

f. 25 . 8 – 12.5 + 170 : 17 – 8

Bài toán 3: Thực hiện phép tính.

a. 23– 53 : 52 + 12.22

c) (52001– 52000) : 52000

e) (72005 + 72004) : 72004

g) (57 + 75).(68 + 86).(24 – 42)

i) (75 + 79).(54 + 56).(33.3 – 92)

l. [(52.23) – 72.2) : 2].6 – 7.25

b. [(85 – 35 : 7) : 8 + 90] – 50

d. [(7 – 33: 32) : 22 + 99] – 100

f. 27: 22 + 54 : 53 . 24 – 3.25

h. (35. 37) : 310 + 5.24 – 73 : 7

k. 32.[(52– 3) : 11] – 24 + 2.103

Bài toán 4: Tìm số tự nhiên x, biết.

a. 70 – 5.(x – 3) = 45

c. 130 – (100 + x) = 25

e. 175 + (30 – x) = 200

l. (x + 12) + 22 = 92

k. 95 – 5(x + 2) = 45

g) 10 + 2x = 45: 43

b. 12 + (5 + x) = 20

d) 15x – 133 = 17

f) 155 – 10(x + 1) = 55

h) 6(x + 23) + 40 = 100

n) 22.(x + 32) – 5 = 55

Bài toán 5 : Tìm x, biết.

a) 22+ (x + 3) = 52

b) 23+ (x – 32) = 53 – 43

c) 4(x – 5) – 23= 24.3

d) 5(x + 7) – 10 = 23.5

e) 72– 7(13 – x) = 14

f) 5x – 52 = 10

g) 9x – 2.32 = 34

h) 10x + 22.5 = 102

k) 125 – 5(4 + x) = 15

l) 26 + (5 + x) = 34

Bài toán 6 : Tìm x, biết.

a) 15 : (x + 2) = 3

b) 20 : (1 + x) = 2

c) 240 : (x – 5) = 22.52– 20

d) 96 – 3(x + 1) = 42

e) 5(x + 35) = 515

f) 12x – 33 = 32. 33

g) 541 + (218 – x) = 73

h) 1230 : 3(x – 20) = 10

……………

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Đăng bởi: PPE.Edu.vn

Chuyên mục: Giáo dục, Lớp 6

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button