Trong bài này, trung tâm Anh ngữ Oxford English UK Vietnam xin giới thiệu với các bạn một số kiến thức cơ bản về phân từ .
- DUNG DỊCH MILIAN
- Hướng dẫn mới trên toàn thế giới nhằm tăng cường an ninh mạng AI
- Trung tâm an ninh mạng của Vương quốc Anh cho biết ‘deepfakes’ và các công cụ AI khác gây ra mối đe dọa cho cuộc bầu cử tiếp theo
- Thịt làm từ thực vật là giải pháp đơn giản cho vấn đề khí hậu – nếu nhiều người ăn nó hơn
- DHA 1000S – Viên uống bổ não DHA 1000mg chính hãng ITOH Nhật Bản – www.Japanstore.vn
1. Định nghĩa về phân từ ( Phân động từ – Participles )
2. Các dạng của Phân động từ: ACTIVE (Chủ động) & PASSIVE (Bị động)
Các dạng của Phân động từ:
Bạn đang xem: Ngữ pháp tiếng Anh: Phân từ- Participles
ACTIVE
(Chủ động)
PASSIVE
(Bị động)
a/ PRESENT …..
writing
being written
b/ PAST …..
writing
written
c/ PERFECT …..
having written
Xem thêm : Cách sử dụng Virtual DJ trên máy tính
having been written
a/ Hiện tại phân từ: V-ing + phân từ: Tức là động từ thêm đuôi ING vào cuối
b/ Quá phân từ : Mà được tạo thành bằng cách thêm ED vào sau Động từ thường, còn Những động từ Bất qui tắc thì phải học thuộc lòng, và Cột cuối cùng là Past Particple (PP hay P2). IRREGULAR VEBS – (Động từ bất quy tắc)
3. Theo luật chung:
3.1. Present Participle (Phân từ thời hiện tại):
Cách dùng của hiện tại phân từ:
- Dùng trong các thì tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm nhất định như thì hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành tiếp diễn. học tiếng anh online
- Dùng như bổ ngữ của chủ ngữ. Trong tiếng Anh, những câu dạng S + Be + complement thì ”complement” ở đây được gọi là bổ ngữ của chủ ngữ.
- Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn.
Hiện tại phân từ của động từ đều tận cùng bằng (+ING) visiting, going, ending, walking, …
a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING: write-writing
b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING: cut – cutting, run – running
c. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm ING: tie – tying, die – dying, lie – lying
3.2 Về quá khứ phân từ:
Cách dùng quá khứ phân từ:
- Dùng trong các thì hoàn thành như hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành, tương lại hoàn thành.
- Dùng như tính từ trong câu.
- Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn.
3.2.2: Có quy tắc (Regular verbs).
a. Nếu động từ có E câm ở cuối, ta bỏ E đi rồi mới thêm -ING: invite – invited, smile – smiled
b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm , ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING: rub – rubbed, stop – stopped
c. Nếu động từ có kết thúc Y, ta đổi Y thành IE rồi mới thêm ED, Vd: study – studied. carry – carried
3.2.3: Bất quy tắc (Irregular verbs).
Xem Bảng Động từ bất quy tắc
4. Phân động tự có thể dùng làm tính từ thực sự
Ví dụ: Working woman (người phụ nữ đang làm việc) Sleeping child (đứa bé đang ngủ) Broken glass (cái ly vỡ)
5. Trạng từ có gốc từ Phân động từ:
a. Thêm LY thì thành trạng từ :
Xem thêm : Hướng dẫn sử dụng app đặt câu hỏi ẩn danh Sarahah, đang hot nhất hiện nay
mockingly (một cách chế nhạo). undoubtedly ( một cách chắc chắn – không nghi ngờ).
b. Chia ở lối so sánh sẽ giống như các tính từ có nhiều âm tiết (đa âm), bằng cách thêm MORE và MOST.
Ví dụ: It is difficult to find a more charming partner. He is considered the most admired person of those.
c. Dùng làm danh từ khi có mạo từ “THE” đứng trước.
Ví dụ: He is not more among the living. It was very difficult to find him among the wounded at the battlefield.
6. Phân động từ dùng để:
a. Động từ tiếp diễn sau “TO BE”.
b. Dùng sau động từ về tri giác như: see, hear, feel, etc… thay cho infinitive để chỉ việc đang diễn tiếp. Ví dụ: Do you hear her calling? Did you see the girls walking in the park? I saw them walking in the park very late last night.
c. Chỉ một việc đồng thời xảy ra với động từ chính: Ví dụ: He came running to see his close girlfriend. Step by step, they followed dancing.
d. Chỉ một việc cùng xảy ra hoặc ngay trước việc khác Ví dụ: He came to visit her, bringing his son with him. Hearing the noise outside, we rush out of the room at once.
7. Phân động từ có thể dùng làm tính từ để bổ nghĩa cho danh từ ấy. Ví dụ: The boy wearing the blue jeans is his son. Taking morning exercise everyday, you can improve your health. Having been built, the ship was checked carefully.
8. Không dùng Phân động từ làm động từ: Ví dụ:
He typed a letter. (sai) He has typed a letter. (đúng)
The children going downstairs. (sai) The children are going downstairs. (đúng)
Để tham khảo các khóa học và biết thêm thông tin chi tiết hãy liên hệ với chúng tôi:
Bộ phận tư vấn – Trung tâm Oxford English UK Vietnam Địa chỉ: số 83,Nguyễn Ngọc Vũ,Trung Hòa, Cầu Giấy Hà Nội , Hà Nội Điện thoại: 024 3856 3886 / 7 Email: [email protected]
Nguồn: https://ppe.edu.vn
Danh mục: Công Nghệ