Giáo dụcLớp 7

Giải Toán 7 – Ôn tập chương I

Giải bài tập Toán 7 Ôn tập chương I Số hữu tỉ, số thực trang 48, 49, 50 được PPE.edu.vn tổng hợp chi tiết, chính xác, đầy đủ nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 7.

Với tài liệu này sẽ giúp các bạn lớp 7 có thêm nhiều tư liệu tham khảo, ôn luyện và nắm vững hơn kiến thức trên lớp. Bên cạnh đó các bạn tham khảo thêm Bộ đề kiểm tra 1 tiết Đại số 7 chương 1. Nội dung chi tiết mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây.

Bạn đang xem: Giải Toán 7 – Ôn tập chương I

Bài 96 (trang 48 – SGK Toán lớp 7 Tập 1)

Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lí nếu có thể):

a) 1\dfrac{4}{23} + \dfrac{5}{21} - \dfrac{4}{23} + 0,5 + \dfrac{16}{21};

b) \dfrac{3}{7}.19\dfrac{1}{3}-\dfrac{3}{7}. 33\dfrac{1}{3};

c) 9.\left(-\dfrac{1}{3}\right)^3 + \dfrac{1}{3};

d) 15\dfrac{1}{4}\ : \left(-\dfrac{5}{7}\right) - 25 \dfrac{1}{4} : \left(-\dfrac{5}{7}\right);

Bài 97 (trang 49 – SGK Toán lớp 7 Tập 1)

a) (6,37 . 0,4) . 2,5;

b) (0,125) . (5,3) . 8

c) (2,5) . (4) . (7,9);

d) (-0,375) . 4\frac{1}{3} . (-2)2

Xem gợi ý đáp án

a) (6,37 . 0,4) . 2,5

= 6,37 . (0,4 . 25)

= 6,37 . 1

= 6,37

b) (0,125) . (5,3)

= (5,3) . (0,125 . 8)

= 1 . (5,3)

= 5,3

c) (2,5)(4) . (7,9)

= [(2,5) . (4)] . (7,9)

= 10 . (7,9)

= 79

d) (-0,375).4\dfrac{1}{3}.(-2)^3

=(-0,375).(-2)^3.4\dfrac{1}{3}

= (-0,375).(-8).4\dfrac{1}{3}

= 3.4\dfrac{1}{3}

= 3.\left(4 + \dfrac{1}{3}\right)

= 12 + 1

= 13

Bài 98 (trang 49 – SGK Toán lớp 7 Tập 1)

Tìm x biết:

a) -\dfrac{3}{5}.y = \dfrac{21}{10};

b) y : \dfrac{3}{8} = -1\dfrac{31}{33};

c) 1\dfrac{2}{5}.y + \dfrac{3}{7} = -\dfrac{4}{5};

d) -\dfrac{11}{12} . y + 0,25 = \dfrac{5}{6}.

Xem gợi ý đáp án

Đáp án…

a) -\dfrac{3}{5}.y = \dfrac{21}{10}

\Leftrightarrow y = \dfrac{21}{10} : \left(-\dfrac{3}{5}\right)

\Leftrightarrow y = \dfrac{21}{10} . \left(-\dfrac{5}{3}\right)

\Leftrightarrow y = -\dfrac{7}{2} = -3\dfrac{1}{2}

Vậy y = -3\dfrac{1}{2}

Bài 99 (trang 49 – SGK Toán lớp 7 Tập 1)

Tính giá trị của các biểu thức sau:

P = \left(0,5 - \dfrac{3}{5}\right) : (-3) + \dfrac{1}{3} - \left( - \dfrac{1}{6}\right) : (-2) ;

Q = \left(\dfrac{2}{25} - 1,008\right) : \dfrac{4}{7} : \left[\left(3\dfrac{1}{4} - 6\dfrac{5}{9}\right).2\dfrac{2}{17}\right];

Xem gợi ý đáp án

P. = \left(0,5 - \dfrac{3}{5}\right) : (-3) + \dfrac{1}{3} - \left( - \dfrac{1}{6}\right) : (-2)

=\left( \dfrac{-0,5}{5}\right).\left(- \dfrac{1}{3}\right) + \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6}.\left( - \dfrac{1}{2}\right)

=\dfrac{0,5}{15} + \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{12}

= \dfrac{2 + 20 - 5}{60}

= \dfrac{17}{60}

Q = \left(\dfrac{2}{25} - 1,008\right) : \dfrac{4}{7} : \left[\left(3\dfrac{1}{4} - 6\dfrac{5}{9}\right).2\dfrac{2}{17}\right]

= \left(\dfrac{2}{25} - 1,008\right) : \dfrac{4}{7} : \left[\left(\dfrac{13}{4} - \dfrac{59}{9}\right).\dfrac{36}{17}\right]

=\left(\dfrac{-23,2}{25} . \dfrac{7}{4}\right) : \left[\left(\dfrac{117-236}{36}\right).\dfrac{36}{17}\right]

= \dfrac{-162,4}{100} :\left(\dfrac{-119}{36}.\dfrac{36}{17}\right)

= −1,624 : (−7)

= 0,232

Bài 100 (trang 49 – SGK Toán lớp 7 Tập 1)

Mẹ bạn Minh gửi tiết kiệm 22 triệu đồng theo thể thức “có kì hạn 66 tháng”. Hết thời hạn 6 tháng mẹ bạn Minh được lĩnh cả vốn lẫn lãi là 2 062 400đ. Tính lãi suất hàng tháng của thể thức gửi tiết kiệm này.

Xem gợi ý đáp án

Tiền lãi 6 tháng là:

2062400 2000000 = 62400(đ)

Tiền lãi một tháng là:

62400 : 6 = 10400(đ)

Lãi suất hàng tháng:

10400 : 2000000 = 0,0052 = 0,52%

Bài 101 (trang 49 – SGK Toán lớp 7 Tập 1)

a) |x| = 2,5;

b) |x| = 1,2

c) |x|+0,573 = 2;

d) |x + \dfrac{1}{3}| - 4 = -1 

Xem gợi ý đáp án

a) |x| = 2,5x = 2,5 hoặc x = 2,5

b) |x| = 1,2

|x|01,2 < 0

Do đó không có giá trị nào của xRx∈R để |x| = 1,2

c) |x| + 0,573 = 2

|x| = 2 0,573 = 1,427

x = 1,427 hoặc x= 1,427

d) |x + \dfrac{1}{3}| - 4 = -1

\Rightarrow |x + \dfrac{1}{3}| = 3

\Rightarrow x + \dfrac{1}{3} = 3hoặc x + \dfrac{1}{3} = -3

+ Với x + \dfrac{1}{3} = 3 \Rightarrow x = 3 - \dfrac{1}{3} = \dfrac{8}{3}

+ Với; x + \dfrac{1}{3} = -3 \Rightarrow x = -3 - \dfrac{1}{3} = \dfrac{-10}{3}

Bài 102 (trang 50 – SGK Toán lớp 7 Tập 1)

Từ tỉ lệ thức \dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d} (a, b, c, d \ne 0; a \ne \pm b; c \ne \pm d) hãy suy ra các tỉ lệ thức sau:

a) \dfrac{a + b}{b} = \dfrac{c + d}{d} ;

b) \dfrac{a - b}{b} = \dfrac{c - d}{d} ;

c) \dfrac{a + b}{a} = \dfrac{c + d}{c} ;

d) \dfrac{a - b}{a} = \dfrac{c - d}{c} ;

e) \dfrac{a}{a + b} = \dfrac{c}{c + d} ;

f) \dfrac{a}{a - b} = \dfrac{c}{c - d} .

Xem gợi ý đáp án

Ta có: \dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d} \Rightarrow \dfrac{a}{c} = \dfrac{b}{d}

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\dfrac{a}{c} = \dfrac{b}{d} = \dfrac{a + b}{c + d} = \dfrac{a - b}{c - d}

a) \dfrac{b}{d} = \dfrac{a + b}{c + d} \Rightarrow \dfrac{a + b}{b} = \dfrac{c + d}{ d}

b) \dfrac{b}{d} = \dfrac{a - b}{c - d} \Rightarrow \dfrac{a - b}{b} = \dfrac{c - d}{d}

c) \dfrac{a}{c} = \dfrac{a + b}{c + d} \Rightarrow \dfrac{a + b}{a} = \dfrac{c + d}{c}

d) \dfrac{a}{c} = \dfrac{a - b}{c - d} \Rightarrow \dfrac{a - b}{a} = \dfrac{c - d}{c}

e) Từ kết quả của câu c ta có:

\dfrac{a}{c} = \dfrac{a + b}{c + d} \Rightarrow \dfrac{a}{a + b} = \dfrac{c}{c + d}

f) Từ kết quả của câu d, ta có:

\dfrac{a}{c} = \dfrac{a - b}{c - d} \Rightarrow \dfrac{a}{a - b} = \dfrac{c}{c - d}

*Lưu ý: Từ dãy tỉ số bằng nhau\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d} ta suy ra: \dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d} = \dfrac{a + c }{b + d } = \dfrac{a-c}{b-d}.

Bài 103 (trang 50 – SGK Toán lớp 7 Tập 1)

Theo hợp đồng hai tổ sản xuất chia lãi với nhau theo tỉ lệ 3:5. Hỏi mỗi tổ được chia bao nhiêu nếu tổng số lãi là 1280000 đồng?

Xem gợi ý đáp án

Gọi số tiền lãi mỗi tổ được chia là x, y.

Theo đề bài ta có:

\dfrac{a}{b} = \dfrac{3}{5} \Rightarrow \dfrac{a}{3} = \dfrac{b}{5}

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\dfrac{a}{3} = \dfrac{b}{5} = \dfrac{a + b}{3 + 5} = \dfrac{12800000}{8} = 1600000

Do đó: a = 4800000; b = 8000000

Vậy tổ thứ nhất được chia lãi 4,8 triệu đồng và tổ thứ hai được chia lãi 8 triệu đồng.

Bài 104 (trang 50 – SGK Toán lớp 7 Tập 1)

Một cửa hàng có ba tấm vải tổng cộng 108m. Sau khi bán đi \frac{1}{2} tấm thứ nhất, \frac{2}{3} tấm thứ hai và \frac{3}{4} tấm thứ ba thì số mét vải còn lại ở ba tấm bằng nhau. Tính chiều dài mỗi tấm vải lúc đầu?

Xem gợi ý đáp án

Gọi x,y,z (mét) lần lượt là chiều dài của ba tấm vải lúc đầu.

Sau khi bán \frac{1}{2} tấm vải thứ nhất, chiều dài còn lại là \frac{1}{2} x

Sau khi bán \frac{2}{3} tấm vải thứ nhất, chiều dài còn lại là \frac{1}{3} y

Sau khi bán \frac{3}{4} tấm vải thứ nhất, chiều dài còn lại là \frac{3}{4} z

Theo bài ra ta có: \dfrac{x}{2} = \dfrac{y}{3} = \dfrac{z}{4}

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\dfrac{x}{2} = \dfrac{y}{3} = \dfrac{z}{4} = \dfrac{x + y + z}{2 + 3 + 4} = \dfrac{108}{9} = 12

x = 24; y = 36; z = 48

Vậy chiều dài mỗi tấm vải lúc đầu là 24 mét, 36 mét, 48 mét.

Bài 105 (trang 50 – SGK Toán lớp 7 Tập 1)

Tính giá trị các biểu thức sau:

a) \sqrt{0,01} - \sqrt{0,25};

b) 0,5.\sqrt{100} - \sqrt{\dfrac{1}{4}}

Xem gợi ý đáp án

a) \sqrt{0,01} - \sqrt{0,25} = 0,1 - 0,5 = -0,4

b) 0,5.\sqrt{100} - \sqrt{\dfrac{1}{4}} = 0,5.10 - \dfrac{1}{2} = 5 - \dfrac{1}{2} = \dfrac{10 - 1}{2} = \dfrac{9}{2}

Đăng bởi: PPE.Edu.vn

Chuyên mục: Giáo dục, Lớp 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button