Giáo dụcLớp 7

Phiếu bài tập cuối tuần Toán 7

Phiếu bài tập cuối tuần Toán 7 bao gồm 30 phiếu bài tập theo từng tuần, giúp các em học sinh tham khảo, củng cố kiến thức đã học trong tuần, để chuẩn bị thật tốt kiến thức cho tuần tiếp theo. Đồng thời giúp giáo viên tham khảo để giao bài tập cho các bạn học sinh.

Phiếu bài tập Toán 7 này các em lớp 7 sẽ nắm được cách giải các dạng toán đã học từ đó ôn tập chuẩn bị cho các bài thi giữa kỳ và cuối năm đạt kết quả cao. Vậy sau đây là nội dung chi tiết tài liệu, mời các em cùng theo dõi và tải tại đây.

Bạn đang xem: Phiếu bài tập cuối tuần Toán 7

Phiếu bài tập cuối tuần môn Toán lớp 7

PHIẾU BÀI TẬP TUẦN 1 CỘNG, TRỪ SỐ HỮU TỈ

Bài 1: Thực hiện phép tính hợp lý ( nếu có thể):

a) \left(31 \frac{6}{13}+5 \frac{9}{41}\right)-36 \frac{6}{13}

b) \frac{5}{3}+\left(\frac{-2}{7}\right)-(-1,2)

c) 0,25+\frac{3}{5}-\left(\frac{1}{8}-\frac{2}{5}+1 \frac{1}{4}\right)

d) \left(8-\frac{9}{4}+\frac{2}{7}\right)-\left(-6-\frac{3}{7}+\frac{5}{4}\right)-\left(3+\frac{2}{4}-\frac{9}{7}\right)

e) \frac{1}{3}-\frac{3}{5}+\frac{5}{7}-\frac{7}{9}+\frac{9}{11}-\frac{11}{13}+\frac{13}{15}+\frac{11}{13}-\frac{9}{11}+\frac{7}{9}-\frac{5}{7}+\frac{3}{5}-\frac{1}{3}

f) \frac{1}{2014}-\frac{1}{2014.2013}-\frac{1}{2013.2012}-\ldots-\frac{1}{3.2}-\frac{1}{2.1}

Bài 2: Tìm x, biết:

a) -\frac{3}{5}-x=-0,75

b) x+\frac{1}{3}=\frac{2}{5}-\left(-\frac{1}{3}\right)

c) 2 \frac{1}{2}-x+\frac{4}{5}=\frac{2}{3}-\left(-\frac{4}{7}\right)

d) 1 \frac{4}{5}=-0,15-x

e) -\frac{4}{7}-x=\frac{3}{5}-2 \mathrm{x}

f) \left(\frac{3}{8}-\frac{1}{5}\right)+\left(\frac{5}{8}-x\right)=\frac{1}{5}

Bài 3: Tìm \mathrm{x} \in \mathrm{Z}, biết:

\frac{1}{2}-\left(\frac{1}{3}+\frac{3}{4}\right) \leq x \leq \frac{1}{24}-\left(\frac{1}{8}-\frac{1}{3}\right)

PHIẾU BÀI TẬP TUẦN 2

NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ. GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA SỐ HỮU TỈ.

HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

Bài 1: Thực hiện phép tính (hợp lý nếu có thể):

a) \frac{12}{25} \cdot \frac{23}{7}-\frac{12}{25} \cdot \frac{12}{7}

b) 13 \frac{2}{7}:\left(\frac{-8}{9}\right)+2 \frac{5}{7}:\left(\frac{-8}{9}\right)

c) 2+\frac{1}{2+\frac{1}{2+\frac{1}{2+\frac{1}{2}}}}

d) \left(-1 \frac{1}{2}\right): \frac{3}{4} \cdot\left(-4 \frac{1}{2}\right)

Bài 2: Tìm \mathrm{x}, biết:

a) \frac{3}{7} x-\frac{2}{3} x=\frac{10}{21}

b) \frac{7}{35}:\left(x-\frac{1}{3}\right)=-\frac{2}{25}

c) |2 x-4|+1=5

d) 3 \cdot|3-2 x|-1=\frac{2}{5}

e) 3\left(x-\frac{1}{2}\right)-5\left(x+\frac{3}{5}\right)=-x+\frac{1}{5}

f) (2 x-1)\left(x+\frac{2}{3}\right)=0

g) \frac{x+4}{2008}+\frac{x+3}{2009}=\frac{x+2}{2010}+\frac{x+1}{2011}

Bài 3: Rút gon các biều thức sau:

a) M=|2 x-3|+|x-1| với \mathrm{x}>1,5.

b) N=|2-x|-3|x+1| với \mathrm{x}<-1

{ }^{*} P=|3 x-5|+|x-2|

d) ^{*} Q=|x-3|-2|-5 x|

Bài 4 : Tìm giá tri nhỏ nhất của các biểu thức sau:

a) A=|2 x-1|+5

b) B=2015+|2014-2 x|

Bài 5*: Tìm giá tri lón nhất của các biểu thức sau:

a) C=3-|2 x-5|

b) D=\frac{1}{2|x-1|+3}

Bài 6: Cho góc bẹt xOy. Trên cùng nửa mặt phẳng bờ xy vẽ hai tia Ot, Oz và trên nửa mặt phẳng kia vẽ tia Oh sao cho \widehat{x O z}=\widehat{y O t}=\widehat{x O h}=50^{\circ}

Hai góc xOz và xOh có phải là hai góc đối đỉnh không? Vì sao?

Hai góc xOz và yOt có phải là hai góc đối đỉnh không? Vì sao?

Hai góc xOh và yOt có phải là hai góc đối đỉnh không? Vì sao?

Bài 7: Hai đường thẳng AB và CD cắt nhau tại E tạo thành bốn góc không kể góc bẹt. Biết tổng của ba trong bốn góc này bằng 250^{\circ} , tính số đo của bốn góc đó.

…………….

Mời các bạn tải File về để xem thêm Phiếu bài tập Toán 7

Đăng bởi: PPE.Edu.vn

Chuyên mục: Giáo dục, Lớp 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button