Giáo dụcLớp 7

Toán 7 Bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế

Giải bài tập SGK Toán 7 Tập 1 trang 20, 21, 22 sách Kết nối tri thức với cuộc sống giúp các em học sinh lớp 7 xem gợi ý giải các bài tập của Bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế.

Thông qua đó, các em sẽ biết cách giải toàn bộ các bài tập của bài 4 Chương I – Số hữu tỉ trong sách giáo khoa Toán 7 Tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống. Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo để soạn giáo án cho học sinh của mình theo chương trình mới. Vậy mời thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết dưới đây của Download.vn:

Bạn đang xem: Toán 7 Bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế

Giải Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống trang 22 tập 1

Bài 1.26

Tìm x biết:

a) x + 0,25 = \frac{1}{2}

b) x - \left( { - \frac{5}{7}} \right) = \frac{9}{{14}}

Gợi ý đáp án:

Thực hiện phép tính như sau:

Bài 1.27

Tìm x biết:

a) x - \left( {\frac{5}{4} - \frac{7}{5}} \right) = \frac{9}{{20}}

b) 9 - x = \frac{8}{7} - \left( { - \frac{7}{8}} \right)

Gợi ý đáp án:

\begin{array}{l}a)x - \left( {\frac{5}{4} - \frac{7}{5}} \right) = \frac{9}{{20}}\\x = \frac{9}{{20}} + \left( {\frac{5}{4} - \frac{7}{5}} \right)\\x = \frac{9}{{20}} + \frac{{25}}{{20}} - \frac{{28}}{{20}}\\x = \frac{{ - 6}}{{20}}\\x = \frac{{ - 3}}{{10}}\end{array}

Vậy x = \frac{{ - 3}}{{10}}

\begin{array}{l}b)9 - x = \frac{8}{7} - \left( { - \frac{7}{8}} \right)\\9 - \frac{8}{7} + \left( { - \frac{7}{8}} \right) = x\\\frac{{504}}{{56}} - \frac{{64}}{{56}} - \frac{{49}}{{56}} = x\\\frac{{391}}{{56}} = x\\x = \frac{{391}}{{56}}\end{array}

Vậy x = \frac{{391}}{{56}}

Bài 1.28

Tính một cách hợp lí:

a) -1,2 + (-0,8) + 0,25 + 5,75 – 2021

b) - 0,1 + \frac{{16}}{9} + 11,1 + \frac{{ - 20}}{9}

Gợi ý đáp án:

Thực hiện phép tính như sau:

a) -1,2 + (-0,8) + 0,25 + 5,75 – 2021

= [-1,2 + (-0,8)] + [0,25 + 5,75] – 2021 —> Tính chất kết hợp

= (-2) + 6 – 2021 = -2017

b) - 0,1 + \frac{{16}}{9} + 11,1 + \frac{{ - 20}}{9}

= \left( { - 0,1 + 11,1} \right) + \left( {\frac{{ - 20}}{9} + \frac{{16}}{9}} \right) —>Tính chất kết hợp

= 11 + \frac{{ - 4}}{9} = \frac{{99}}{9} - \frac{4}{9} = \frac{{95}}{9}

Bài 1.29

Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau:

a) \frac{{17}}{{11}} - \left( {\frac{6}{5} - \frac{{16}}{{11}}} \right) + \frac{{26}}{5}

b) \frac{{39}}{5} + \left( {\frac{9}{4} - \frac{9}{5}} \right) - \left( {\frac{5}{4} + \frac{6}{7}} \right)

Gợi ý đáp án:

Thực hiện phép tính như sau:

a) \frac{{17}}{{11}} - \left( {\frac{6}{5} - \frac{{16}}{{11}}} \right) + \frac{{26}}{5}

= \frac{{17}}{{11}} - \frac{6}{5} + \frac{{16}}{{11}} + \frac{{26}}{5} —-> Quy tắc bỏ ngoặc

= \left( {\frac{{17}}{{11}} + \frac{{16}}{{11}}} \right) + \left( { - \frac{6}{5} + \frac{{26}}{5}} \right) —–> Tính chất kết hợp

= \frac{{33}}{{11}} + \frac{{20}}{5} = 3 + 4 = 7

b) \frac{{39}}{5} + \left( {\frac{9}{4} - \frac{9}{5}} \right) - \left( {\frac{5}{4} + \frac{6}{7}} \right)

= \frac{{39}}{5} + \frac{9}{4} - \frac{9}{5} - \frac{5}{4} - \frac{6}{7} —-> Quy tắc bỏ ngoặc

= \left( {\frac{{39}}{5} - \frac{9}{5}} \right) + \left( {\frac{9}{4} - \frac{5}{4}} \right) - \frac{6}{7} —>Tính chất kết hợp

\begin{matrix} = \dfrac{{30}}{5} + \dfrac{4}{4} - \dfrac{6}{7} = 6 + 1 - \dfrac{6}{7} \hfill \\ = 7 - \dfrac{6}{7} = \dfrac{{49}}{7} - \dfrac{6}{7} = \dfrac{{43}}{7} \hfill \\ \end{matrix}

Bài 1.30

Để làm một cái bánh, cần 2\frac{3}{4} cốc bột. Lan đã có 1\frac{1}{2} cốc bột. Hỏi Lan cần bao nhiêu cốc bột nữa?

Gợi ý đáp án:

Lan cần số cốc bột là:

2\frac{3}{4} - 1\frac{1}{2} = \frac{{11}}{4} - \frac{3}{2} = \frac{{11}}{4} - \frac{6}{4} = \frac{5}{4} (cốc bột)

Vậy bạn Lan cần \frac{5}{4} cốc bột.

Đăng bởi: PPE.Edu.vn

Chuyên mục: Giáo dục, Lớp 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button